|
(VinhLong Portal) - Bảng quy định giá đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất chưa sử dụng.
BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNGTHUỶ SẢN VÀ ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG(Ban hành kèm theo quyết định số: 26/2009/QĐ-UBND Ngày 21 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Vĩnh Long)
1. Khu vực áp dụng giá đất nông nghiệp:
Căn cứ vào vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện sinh lợi giá đất nông nghiệp được phân thành 4 khu vực như sau: - Khu vực I: + Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các phường của Thành phố Vĩnh Long. + Đất nông nghiệp ven quốc lộ có giá đất ở (thổ cư) từ 500.000đ/m2 trở lên. - Khu vực II: + Đất nông nghiệp thuộc phạm vi thị trấn các huyện. + Đất nông nghiệp các xã thuộc Thành phố Vĩnh Long (trừ đất nông nghiệp thuộc khu vực I). + Đất nông nghiệp ven quốc lộ có giá đất ở (thổ cư) dưới500.000đ/m2. + Đất nông nghiệp ven các đường tỉnh. - Khu vực III: + Đất nông nghiệp các xã Cù lao thuộc các huyện Long Hồ, Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình. + Đất nông nghiệp ven các huyện lộ, lộ liên xã. - Khu vực IV: + Đất nông nghiệp các khu vực còn lại ngoài các khu vực trên. 2. Bảng giá đất nông nghiệp: Đơn vị tính:1.000 đ/m2
|
Vị trí đất
|
Khu vực I
|
Khu vực II
|
Khu vực III
|
Khu vực IV
|
|
HN
|
LN
|
HN
|
LN
|
HN
|
LN
|
HN
|
LN
|
|
Vị trí 1
|
135
|
158
|
105
|
120
|
60
|
70
|
30
|
35
|
|
Vị trí 2
|
70
|
85
|
50
|
60
|
35
|
40
|
Ghi chú: - Vị trí 1: Từ chân taluy đường, mé sông lớn (sông Tiền và sông Hậu) trở vào 100m thì được tính bằng bảng giá đất trên. - Vị trí 2: Từ chân taluy đường trở vào trên 100m đến 200m thì được tính bằng bảng giá đất trên. - Vị trí còn lại: Từ chân taluy đường trở vào trên 200m thì được tính bằng bảng giá đất Nông nghiệp phân theo khu vực đã quy định. - Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các phường của thành phố Vĩnh Long, đất nông nghiệp thuộc phạm vi thị trấn các huyện và đất nông nghiệp các xã thuộc thành phố Vĩnh Long là giá đất thuộc vị trí 1, phân theo từng khu vực đã quy định. 3. Đất nuôi trồng thủy sản: - Đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản (khu vực cù lao giữa sông hoặc ven sông) và đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản trong thửa đất trồng cây lâu năm thì tính bằng giá đất trồng cây lâu năm theo khu vực, vị trí của bảng giá đất nông nghiệp đã quy định. - Đất nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực đất trồng cây hàng năm (dạng nuôi trồng thuỷ sản lồng ghép hoặc xen canh): thì tính bằng giá đất trồng cây hàng năm theo khu vực, vị trí của bảng giá đất nông nghiệp đã quy định. 4. Đất chưa sử dụng: Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm: đất bãi bồi ra sông, đất bằng chưa sử dụng...) phương pháp xác định giá là tính bằng 90% giá đất nông nghiệp liền kề theo khu vực đã quy định. QAKP - Nguồn QĐ số 26/2009/QĐ-UBND
|