Tới nội dung chính

Giới thiệu tỉnh Vĩnh Long

Tỉnh ven biển ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, hợp nhất từ Vĩnh Long, Trà Vinh và Bến Tre theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội. Diện tích và dân số đều đứng thứ ba trong khu vực.

  • 6.296,20 km²Diện tích tự nhiên
  • 4.257.581Người
  • 124Xã, phường
  • 130 kmĐường bờ biển
Bản đồ các xã, phường tỉnh Vĩnh Long
Bản đồ 124 xã, phường sau sắp xếp

01

Tổng quan tỉnh Vĩnh Long

Vị trí địa lý, địa hình

Tỉnh nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, giữa sông Tiền và sông Hậu, với 130 km đường bờ biển, tiếp giáp biển Đông. Phía Đông giáp biển Đông, phía Tây và phía Nam giáp thành phố Cần Thơ, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp.

Diện tích đất tự nhiên khoảng 6.296,20 km², lớn thứ ba trong vùng sau sáp nhập. Trung tâm hành chính đặt tại phường Long Châu (trước là phường 9, thành phố Vĩnh Long).

Địa hình chủ yếu là đồng bằng, sông ngòi chằng chịt, dễ ngập lụt. Đất gồm đất phèn, đất phù sa và đất cát giồng. Phù sa bồi đắp trên các xã cù lao và vùng tiếp giáp cửa sông lớn, đồng thời là nơi dễ sạt lở.

  • 35 kmĐến TP. Cần Thơ
  • 43 kmSân bay Cần Thơ
  • 135 kmSân bay Tân Sơn Nhất
  • 136 kmĐến TP. Hồ Chí Minh

Dân số và đơn vị hành chính

  • 105Xã
  • 19Phường
  • 4Xã giữ nguyên
  • 124Đơn vị cấp xã

Bốn xã giữ nguyên là Long Hòa, Đông Hải, Long Vĩnh và Hòa Minh. Nguồn: Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Dân số khoảng 4.257.581 người, đứng thứ ba vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Ba dân tộc chính là người Kinh, người Khmer và người Hoa.

Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sắp xếp cấp xã còn 105 xã và 19 phường, không còn cấp huyện. Từ ngày 01/7/2025, chính quyền địa phương hai cấp đi vào hoạt động.

Đơn vị hành chính cấp xã

Nguồn: Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thời tiết — Khí hậu — Thủy văn

  • Hai mùa mưa nắng rõ rệt

    Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11. Lượng mưa lớn nhất vào tháng 8, 9 và 10, thường trùng bão, áp thấp và triều cường.

  • Đầu mùa mưa

    Thường có lốc xoáy ở các vùng ven sông lớn. Nước mưa từ sông Mê Kông đổ về, gây ngập một số vùng ven biển, ven sông và cù lao.

  • Xâm nhập mặn

    Từ tháng 12 năm trước đến giữa tháng 6 năm sau (tùy khu vực). Tập trung ở các xã, phường thuộc Bến Tre và Trà Vinh trước đây.

  • Triều cường

    Những năm gần đây xuất hiện cao vào cuối năm và cả đầu năm (tháng 1 và tháng 2), có lúc vượt mốc nước cao nhất.

02

Tài nguyên thiên nhiên

  • Đất nông nghiệp

    Chiếm tỷ lệ lớn, phù hợp trồng lúa, cây ăn trái và nuôi thủy sản.

  • Khoáng sản

    Cát sông san lấp gần 130 triệu m³. Đất sét làm vật liệu xây dựng khoảng 200 triệu m³.

  • Mặt nước

    Sông, kênh rạch dài khoảng 4.671 km. Mật độ khoảng 0,36 km/km², gồm sông Hậu, sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Ba Lai và sông Hàm Luông.

  • Rừng

    Tổng diện tích rừng 14.474,01 ha, chủ yếu rừng ngập mặn ở các phường, xã ven biển.

Tài nguyên du lịch

  • 03Bảo vật quốc gia
  • 16Di sản phi vật thể cấp quốc gia
  • 214Di tích được xếp hạng

Ba dân tộc Kinh, Khmer, Hoa cộng cư lâu đời. Chùa Khmer, lễ hội, làng nghề, ẩm thực và bờ biển là các điểm đến đã có du khách trong nước và quốc tế.

Di tích được xếp hạng

214 di tích

02 di tích quốc gia đặc biệt, 45 di tích cấp quốc gia, 167 di tích cấp tỉnh.

03

Thế mạnh đặc trưng

Nông nghiệp

  • Trồng trọt

    Lúa trên 329.000 ha, khoảng 1,9 triệu tấn. Cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày và cây hàng năm khác 122.850 ha, khoảng 3,25 triệu tấn. Cây lâu năm 221.000 ha, trên 3,5 triệu tấn.

  • Chăn nuôi

    Khoảng 900.000 heo, 470.000 bò và 24,5 triệu gia cầm. Thịt hơi trên 350.000 tấn, trứng 460 triệu quả.

  • Thủy sản

    Diện tích nuôi khoảng 111.500 ha. Sản lượng khoảng 984.000 tấn, gồm nuôi 677.000 tấn và khai thác 307.000 tấn.

  • Lâm nghiệp

    Dừa 119.270 ha (tương đương khoảng 22 triệu cây) đứng đầu khu vực và cả nước. Rừng 14.474,01 ha, chủ yếu là rừng ngập mặn tập trung các phường, xã ven biển.

Diện tích gieo trồng

Đơn vị nghìn ha

Lúa trên 329.000 ha. Cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày và cây hàng năm khác 122.850 ha. Cây lâu năm 221.000 ha.

Sản lượng

Đơn vị nghìn tấn

Lúa khoảng 1.900; cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày khoảng 3.250; cây lâu năm trên 3.500; thủy sản khoảng 984 nghìn tấn.

Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp

  • 39.020 haKhu kinh tế Định An
  • 17Khu công nghiệp đến năm 2030
  • 3.442 haTổng diện tích Khu công nghiệp
  • 31Cụm công nghiệp

Khu kinh tế Định An

Là 01 trong 8 Khu Kinh tế ven biển trọng điểm của cả nước. Giáp biển và sông Hậu, thuộc phường Duyên Hải, xã Long Thành, Đông Hải, Long Vĩnh và một phần phường Trường Long Hòa, xã Đại An, Hàm Giang, Ngũ Lạc, Đôn Châu.

  • Khu công nghiệp và kho tàng5.041 ha
  • Trung tâm xuất khẩu năng lượng tái tạo1.900 ha
  • Khu phi thuế quan501 ha
  • Bến cảng tổng hợp Định An125 ha
  • Kho ngoại quan100,8 ha

17 Khu công nghiệp

Theo quy hoạch tỉnh, đủ điều kiện thành lập đến năm 2030, tổng khoảng 3.442 ha.

  • 7 khu trong quy hoạch1.369 ha
  • 4 khu đã thành lập, đang giải phóng mặt bằng1.121 ha
  • 5 Khu đang hoạt động720,13 ha
  • 1 Khu đang xây dựng231,78 ha

31 Cụm công nghiệp

Tổng diện tích khoảng 1.655,86 ha.

  • 24 Cụm đang mời gọi đầu tư1.334,06 ha
  • 4 Cụm đang hoạt động188,98 ha
  • 3 Cụm đang thi công90,82 ha

Thương mại, biển và logistics

  • Thương mại, dịch vụ

    401 chợ, 6 trung tâm thương mại, 16 siêu thị và các cửa hàng tiện lợi. 965 sản phẩm OCOP: 778 sản phẩm 3 sao, 175 sản phẩm 4 sao, 12 sản phẩm 5 sao. 252 sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: 172 cấp tỉnh, 62 cấp khu vực, 18 cấp quốc gia.

  • Kinh tế biển

    Khoảng 130 km bờ biển cho nuôi trồng, khai thác hải sản, du lịch biển và năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện gió.

  • Logistics

    Nối các tỉnh trong khu vực qua cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ và cao tốc Trung Lương — Mỹ Thuận, Mỹ Thuận — Cần Thơ.

Năng lượng, công nghiệp, du lịch

  • Điện gió

    13 dự án điện gió, công suất 572 MW. Thêm 15 dự án năng lượng tái tạo đang triển khai, tổng công suất 1.227 MW.

  • Chế biến nông sản

    Cây ăn quả và thủy sản là hai nguồn nguyên liệu cho chế biến, xuất khẩu và nông nghiệp công nghệ cao.

  • Du lịch sinh thái, văn hóa

    Di tích Đồng Khởi, Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Hùng, Võ Văn Kiệt, Nguyễn Thị Định, Nguyễn Thị Út (Út Tịch), Trần Đại Nghĩa. Điểm đến gồm di sản đương đại Măng Thít, Vinh Sang, Somofarm Cửu Long, Nhà dừa Cocohome, Cồn Phụng, Lan Vương, Nông trại Hải Vân — Sân chim Vàm Hồ, Ao Bà Om, Cồn Chim, biển Ba Động, biển Cồn Bửng, biển Ba Tri.

  • Ẩm thực, đặc sản

    Bánh tráng Mỹ Lồng, bánh phồng Sơn Đốc, bánh tráng cù lao Mây, bánh tét Trà Cuôn, bún nước lèo, kẹo dừa Bến Tre, cam sành Tam Bình, dừa xiêm xanh, bưởi da xanh, bưởi Năm Roi Mỹ Hòa, sầu riêng Cái Mơn, dừa sáp Cầu Kè.

  • Nghệ thuật

    Hát bội, đờn ca tài tử Nam Bộ, hát sắc bùa Phú Lễ, nói thơ Vân Tiên và các điệu múa của đồng bào Khmer.

Hạ tầng, nhân lực, chính sách

  • Hạ tầng giao thông

    Cao tốc Trung Lương — Mỹ Thuận — Cần Thơ, đường bộ, cảng biển đang được đầu tư để kết nối với các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.

  • Nguồn nhân lực

    Giáo dục, đào tạo gắn với công nghiệp và dịch vụ. Lương tối thiểu vùng áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP và Nghị định 128/2025/NĐ-CP.

  • Chính sách

    Ưu đãi thuế, hỗ trợ đất đai và thủ tục hành chính. Ưu tiên các lĩnh vực về năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, chế biến thủy sản và du lịch.

04

Lịch sử văn hóa

Vùng đất Vĩnh Long, Trà Vinh và Bến Tre là bộ phận quan trọng của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, được phù sa sông Tiền, sông Hậu và biển Đông bồi đắp. Từ đầu Công nguyên, vùng đất nằm trong phạm vi ảnh hưởng của vương quốc Phù Nam; khoảng thế kỷ VII thuộc Chân Lạp. Từ đầu thế kỷ XVII, lưu dân người Việt, người Khmer và người Hoa vào khai phá, cộng cư.

  1. 1698 — 1732Đặt phủ Gia Định năm 1698. Năm 1732, chúa Nguyễn Phúc Trú lập dinh Long Hồ. Trong khi đó, Trà Vinh thuộc phủ Lạc Hóa, tên ban đầu là Trà Vang. Bến Tre hình thành trên cù lao Minh, cù lao Bảo và cù lao An Hóa.
  2. 1832Vua Minh Mạng đổi trấn Vĩnh Thanh thành tỉnh Vĩnh Long. Khoa bảng Nam Bộ thời Nguyễn, Bến Tre có nhiều nhân vật lịch sử nổi tiếng như Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị, Lãnh binh Nguyễn Ngọc Thăng.
  3. 1862 — 1872Thành Vĩnh Long thất thủ năm 1862. Năm 1867, Pháp chiếm Vĩnh Long, Trà Vinh và toàn bộ Nam Kỳ lục tỉnh. Các cuộc khởi nghĩa liên tiếp nổ ra như: khởi nghĩa Phan Tôn (8/1867); Hương Điền - Trà Ôn (10/1867); Ba Động (3/1868); Vĩnh Long, An Giang (1872); Vĩnh Trị (1972).
  4. 1900-1930Vĩnh Long, Trà Vinh và Bến Tre xuất hiện nhiều hoạt động cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản.
  5. 1930 — 1931Vĩnh Long: Chi bộ Đảng Cộng sản đầu tiên được thành lập tại Ngã tư Long Hồ (3/1930); Trà Vinh: 03 chi bộ đầu tiên được thành lập gồm Mỹ Long, An Trường, tỉnh lỵ Trà Vinh (cuối tháng 02/1930); Bến Tre: chi bộ Đảng đầu tiên được thành lập gồm 11 đảng viên (cuối tháng 4/1930). Các Tỉnh ủy Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre lần lượt được thành lập.
  6. 1945 — 1954Năm 1945, Cách mạng Tháng Tám 03 tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre đồng loạt nổi dậy giành chính quyền thắng lợi. Năm 1951, Vĩnh Long và Trà Vinh sáp nhập thành tỉnh Vĩnh Trà trong kháng chiến chống Pháp.
  7. 1960Phong trào Đồng khởi bùng nổ mạnh mẽ ở Bến Tre, Trà Vinh và Vĩnh Long. Ở Bến Tre, phương châm “hai chân, ba mũi” giải phóng hoàn toàn 51 xã và một phần 21 xã.
  8. Xuân Mậu Thân 1968Vĩnh Long làm chủ thị xã 6 ngày đêm, cắt Quốc lộ 4 suốt 22 ngày. Trà Vinh được tặng Huân chương Thành đồng hạng Nhất. Bến Tre được tặng cờ “Anh dũng Đồng khởi, thắng Mỹ, diệt ngụy”.
  9. 1975 — 1992Trà Vinh và Vĩnh Long giải phóng ngày 30/4/1975. Bến Tre giải phóng ngày 01/5/1975. Năm 1976, tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh hợp nhất thành tỉnh Cửu Long. Năm 1992, tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh được tái lập.
  10. 01/7/2025Hợp nhất toàn bộ diện tích và dân số của Vĩnh Long, Trà Vinh và Bến Tre thành tỉnh Vĩnh Long theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc Hội. Chính quyền địa phương hai cấp chính thức đi vào hoạt động.
  11. 02 — 03/10/2025Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025–2030: đề ra 31 chỉ tiêu, 6 nhiệm vụ trọng tâm, 3 khâu đột phá. Ban Chấp hành 83 đồng chí, Ban Thường vụ 24 đồng chí. Bí thư Tỉnh ủy là đồng chí Trần Văn Lâu.

05

Định hướng phát triển

Mục tiêu giai đoạn 2025–2030 là xây dựng Vĩnh Long phát triển nhanh và bền vững, trở thành trung tâm kinh tế biển và trung tâm sản xuất năng lượng tái tạo của vùng, với hạ tầng đồng bộ, kết nối thông suốtvới các địa phương và đầu mối liên kết trong Đồng bằng sông Cửu Long.

  • 10%GRDP bình quân mỗi năm
  • 169,46 triệuGRDP bình quân đầu người năm 2030
  • 0,78Chỉ số HDI năm 2030
  • 100%Xã đạt nông thôn mới năm 2030
  • Thu ngân sáchTăng bình quân 7% mỗi năm
  • Vốn đầu tưBằng 30% GRDP
  • Xã hộiTuổi thọ 75,5. Thất nghiệp 2,41%. Bảo hiểm y tế từ năm 2026 đạt 96% trở lên.
  • Môi trường, y tếChe phủ rừng 2,3%. Năm 2030 có 5 bác sĩ mỗi trạm và 35 giường bệnh/10.000 dân.

Cơ cấu GRDP năm 2030

Mục tiêu, đơn vị %

Nông, lâm, thủy sản 23,86%. Công nghiệp — xây dựng 34,66%. Dịch vụ 37,33%. Thuế sản phẩm 4,15%.

  1. 01

    Khoa học và đổi mới

    Nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp xanh, chế biến, năng lượng sạch, kinh tế số và du lịch sinh thái, văn hóa Khmer, du lịch biển.

  2. 02

    Hạ tầng chiến lược

    Đường hành lang ven biển, cầu Cổ Chiên 2, cầu Cửa Đại, cầu Đình Khao, cao tốc nối vùng và hạ tầng khu kinh tế Định An.

  3. 03

    Nhân lực

    Nhân lực cho các ngành trọng điểm và mới nổi; kỹ năng số, ngoại ngữ cho học sinh, sinh viên.

  4. 04

    Kinh tế biển

    Cảng biển, logistics tại khu kinh tế Định An; điện gió, điện mặt trời và hydro xanh.

  5. 05

    Nông nghiệp vùng

    Vùng sản xuất tập trung: dừa, cây màu, chăn nuôi và thủy sản công nghệ cao.

  6. 06

    Thích ứng khí hậu

    Xử lý chất thải, quản lý đất và cát, dự báo xâm nhập mặn và sạt lở. Hộ nghèo giảm 1–1,5 điểm %/năm.

06

Cơ sở hạ tầng

Giao thông

  • Cao tốc đang khai thácMỹ Thuận — Cần Thơ, dài 13,376 km
  • 9 tuyến quốc lộQL1, QL53, QL53B, QL54, QL57, QL57B, QL57C, QL60, QL80 — 716,699 km
  • Đường tỉnh29 tuyến đang khai thác, dài 737,014 km
  • Cao tốc quy hoạchHồng Ngự — Trà Vinh (CT36) trước năm 2030. TP Hồ Chí Minh - Tiền Giang - Bến Tre - Trà Vinh - Sóc Trăng (CT33) qua Bến Tre — Trà Vinh sau năm 2030.

Khoảng cách kết nối

Đơn vị km, tính từ trung tâm tỉnh hoặc thành phố Vĩnh Long

Thành phố Cần Thơ khoảng 35 km. Cảng hàng không Cần Thơ khoảng 43 km. Tân Sơn Nhất khoảng 135 km. Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 136 km. Đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh — Cần Thơ đã có trong quy hoạch đến năm 2030 và đi ngang tỉnh.

Đường thủy và cảng

  • Luồng thủy

    Sông Tiền, sông Hậu, sông Cổ Chiên, sông Mang Thít. Sáu cửa sông: Cửa Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An. Đường thủy nội địa khoảng 2.117 km, tàu 10.000 tấn và sà lan 2.400 tấn.

  • Cảng biển

    Theo Quyết định 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021: cảng Bến Tre tiếp nhận tàu 5.000–50.000 tấn, cảng Vĩnh Long 5.000–20.000 tấn, cảng Trà Vinh 20.000–50.000 tấn.

  • Cảng thủy nội địa

    9 cảng thủy nội địa trên sông Tiền, Hàm Luông và Cổ Chiên, tàu 1.000–3.000 tấn. 5 cảng cá: Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú, Định An, Láng Chim, phục vụ hơn 5.000 tàu, khoảng 60.000 tấn hải sản mỗi năm.

Điện và năng lượng

Nguồn điện đang có

Nhiệt điện, điện gió, sinh khối tính MW; điện mặt trời tính MWp

4 nhà máy nhiệt điện Duyên Hải, 4.498 MW. 13 dự án điện gió, 572 MW. 2 nhà máy điện mặt trời, 214 MWp. Nhà máy điện sinh khối Trà Vinh, 25 MW.

  • Hydro xanh

    Nhà máy tại Trà Vinh: 24.000 tấn hydro, 182.500 tấn amoniac và 195.000 tấn oxy mỗi năm. Vốn đăng ký 7.856 tỷ đồng, dự kiến quý I/2026.

  • Dự án đang triển khai

    15 dự án năng lượng tái tạo, tổng công suất 1.227 MW. Điện gió đã đăng ký khoảng 41.960 tỷ đồng; hai nhà máy điện mặt trời khoảng 4.745 tỷ đồng.

Nước, thông tin, tài chính

  • Cấp nước

    87 nhà máy và hơn 177 trạm, tổng công suất khoảng 421.400 m³ mỗi ngày đêm.

  • Nước thải

    Nhà máy thành phố Trà Vinh đang hoạt động, 18.000 m³ mỗi ngày. Hệ thống của thành phố Vĩnh Long và thành phố Bến Tre đang được lập, thẩm định.

  • Viễn thông và ngân hàng

    Hạ tầng viễn thông phủ thành thị và nông thôn. 20 chi nhánh ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng phát triển, 1 quỹ đầu tư, 4 quỹ tín dụng nhân dân và hơn 101 điểm giao dịch.

Giáo dục, y tế, văn hóa

  • Giáo dục

    4 trường đại học: Cửu Long, Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long, Xây dựng Miền Tây, Trà Vinh. 2 phân hiệu: Đại học Quốc gia và Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. 5 trường cao đẳng và Trường Trung cấp Công nghệ Bến Tre.

  • Y tế

    7.714 người, gồm 154 người tại Sở Y tế và 7.560 người tại đơn vị trực thuộc. Công lập có 20 bệnh viện, 26 trung tâm y tế khu vực và 124 trạm y tế. Ngoài công lập có 6 bệnh viện, Bệnh viện Đại học Trà Vinh và 29 phòng khám đa khoa.

  • Văn hóa, thể thao

    1 trung tâm văn hóa, 1 trung tâm thể dục thể thao, 1 thư viện tỉnh; 8 nhà văn hóa cấp huyện, 8 đơn vị nghệ thuật, 1 đơn vị chiếu phim và 8 thư viện. Công trình tiêu biểu gồm nhà tưởng niệm Phạm Hùng, căn cứ Cái Ngang, Bảo tàng tỉnh.

Nguồn tham khảo: Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc Hội; Nghị quyết số 1687/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long.

Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long – Vinhlong Portal

Giấy phép số 116/GP-BC do Cục Báo chí Bộ Văn hóa - Thông tin cấp ngày 30/03/2007
Trưởng ban Ban biên tập: Ông Nguyễn Mạnh Hùng - Chánh Văn phòng UBND tỉnh Vĩnh Long
Đơn vị quản lý: Trung tâm Thông tin điều hành - Văn phòng UBND tỉnh Vĩnh Long
Địa chỉ: Số 88 Võ Văn Kiệt, Khóm 3, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long
Điện thoại: 02703.837992 - Fax: 02703.823774 - Email: banbientap@vinhlong.gov.vn

Tải ứng dụng

App StoreGoogle Play

Cổng TTĐT tỉnh Vĩnh Long